Tiêu chuẩn chất lượng

Tiêu chuẩn chất lượng

BẢNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Sản xuất & lắp dựng kết cấu không gian.
A.    Tiêu chuẩn vật tư
1.    Toàn bộ vật tư, nguyên liệu cung cấp để sản xuất kết cấu không gian đều phải đạt hoặc vượt chuẩn yêu cầu của thiết kế .
2.    Toàn bộ vật tư, nguyên liệu phải có chứng nhận xuất xứ, bản đăng ký tiêu chuẩn chất lượng của nhà cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế yêu cầu.
3.    Đối với các chi tiết được gia công bởi các nhà thầu phụ – Nhà thầu phụ phải cung cấp đầy đủ các chứng nhận xuất xứ , tiêu chuẩn chất lượng vật tư ( nếu nhà thầu phụ cung cấp bao gồm vật tư ), xác nhận năng lực máy và thiết bị gia công, công bố tiêu chuẩn chất lượng gia công sản xuất, tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng, các mẫu thử kiểm tra chất lượng do Trung tâm 3 kiểm tra xác nhận. Đây là quy định bắt buộc, được ghi rõ trong hợp đồng gia công và nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm cung cấp.
4.    Trường hợp loại vật tư theo yêu cầu thiết kế, tại thời điểm sản xuất không có trên trên thị trường , thì loại vật tư thay thế phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc vượt chuẩn thiết kế yêu cầu và phải thông báo, được sự chấp nhận bằng văn bản của chủ đầu tư, hoặc đối tư vấn, thiết kế , sau đó mới được đưa vào sử dụng.
B.    Tiêu chuẩn gia công sản xuất
B.1 Tiêu chuẩn chung.
1.    Lập bảng vẽ chi tiết gia công trước khi tiến hành gia công sản xuất – quy định rõ ràng tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn gia công.
2.    Toàn bộ nguyên vật liêu khi nhập kho phải được kiểm tra đúng theo tiêu chuẩn quy định mới được xuất kho ra gia công.
3.    Hướng dẫn chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn cho công nhân rõ để thực hiện trước khi tiến hành sản xuất.
4.    Phân công trách nhiệm quản lý kỹ thuật – trách nhiệm kiểm tra kỹ thuật, chất lượng cụ thể cho từng người, từng công nhân, từng công đoạn trước khi tiến hành sản xuất.
 B.2 Tiêu chuẩn gia công ống :
1.    Ống thép phải được cắt bằng máy cưa vòng- yêu cầu độ chính xác về chiều dài bằng (+-)0.15, mặt cắt phải vuông góc với ống.
2.    Kiểm tra độ chính xác chiều dài ống bằng phương pháp xác định bằng dưỡng. Dưỡng được chế tạo có chiều dài bằng chiều dài ống thiết kế + 0.3mm, chỉ ống nào qua lọt dưỡng mới mới được sử dụng, tỷ lệ kiểm tra tối thiểu 1 ống trên 1 lần cắt.
3.    Trong quá trình gia công cắt , nếu phát hiện ống bị nứt, tét hoặc bị móp ( do quá trình vận chuyển v..v..) đều phải loại ra không được sử dụng.
4.    Đầu ống phải được tiện vát góc 45o
B.3 Tiêu chuẩn đầu côn, Bích .
1.    Toàn bộ đầu côn và bích được gia công trên máy tiện- sai số đường kính gia công (+-) 0.05mm, được kiểm tra bằng thước cặp.
2.    Thầu phụ cung cấp đầu côn và Bích phải cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ vật tư đúng tiêu chuẩn thiết kế yêu cầu và được quy định trong hợp đồng.
3.    Đầu côn sẽ được kiểm tra chọ ngẩu nhiên, tỷ lệ 1/10. Về mặt kích thước, độ dày.
Bích sẽ được kiểm tra chọ ngẫu nhiên , tỷ lệ 1/100 về mặt kích thước, độ dày.
B-4 Tiêu chuẩn boulon
1.    Nhà cung cấp boulon phải cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá, giấy xác nhận tiêu chuẩn chất lượng kèm theo lô hàng và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá cung cấp.
2.    Boulon trước khi sử dụng phải được kiểm tra chọn ngẫu nhiên ít nhất 05 mẫu và phải được thử nghiệm bởi Trung tâm 3.
B-5- Tiêu chuẩn gia công ống lồng.
1.    Ống lồng được gia công cắt bằng máy cưa vòng – bảo đảm mặt cắt phải vuông góc – chiều dài cắt bằng chiều dài thiết kế + 2mm.
2.    Sau khi cắt ống lồng được gia công tiện để đảm bảo kích thước chiều dài và vát góc đầu ống – sai số chiều dài bằng ? 0,05mm.
3.    Lựa chọn ngẩu nhiên tỷ lệ 1/100
4.    Rãnh trên ống lồng được gia công bằng phương pháp gia công chuốt trên máy dập theo đúng kích thước thiết kế .
B.6 Tiêu chuẩn gia công nút cầu
1.    Nút cầu được gia công từ phôi thép trụ tròn, theo đúng tiêu chuẩn vật tư được quy định trong thiết kế.
2.    Nút cầu được gia công trên hệ thống thiết bị điều khiển CNC phải đảm bảo sai số kích thước dài nhỏ hơn hoặc bằng 0.02mm, công nhân gia công phải tự kiểm tra tối thiểu tỷ lệ 1/5 số nút gia công. Cán bộ kiểm tra ngẩu nhiên với tỷ lệ tối thiểu 1/20 tổng số nút gia công .
3.    Sai số về góc giữa các lỗ ren phải bảo đảm nhỏ hơn 0.05 và được kiểm tra bằng cỡ đo góc ngay sau khi khoan lỗ, tỷ lệ kiểm tra tối thiểu bằng 1/10.
4.    Khoan lỗ và taro ren trên nút cầu đúng theo TCVN cho các loại M16, M33, M42.
B.7 Tiêu chuẩn hàn ống
1.    Ống được hàn bằng công nghệ hàn có khí bảo vệ trên máy hàn bán tự động, máy hàn mig 350, dây hàn AW570 có R>5000 kg hoặc loại tương đương .
2.    Đầu thép ống và đầu côn, Bích phải được kiểm tra về vát góc, để đảm bảo bề mặt, bề dày đường hàn.
3.    Bề mặt ống và đầu côn, hoặc Bích tại vị trí hàn phải được làm sạch bằng chổi quét trước khi hàn ( đảm bảo không dính dầu mỡ, chất bẩn v..vv ) để bảo đảm độ kết dính .
4.    Đầu côn, Bích được lắp vào đầu ống bằng cách hàn đính, sau đó kiểm tra kích thước tổng cộng của thanh bằng Dưỡng sai số cho phép nhỏ hơn hoặc bằng 0.2mm. Kiểm tra từng thanh trước khi đưa vào hàn bằng máy hàn bán tự động.
5.    Trước khi tiến hành hàn hàng loạt, phải hàn thử trước ít nhất 3 mẫu để kiểm tra chiều cao, chiều rộng và độ đồng đều, đặc, chắc của mói hàn. Trong quá trình hàn sẽ lựa chọn ngẩu nhiên tối thiểu 3 mẫu và được kiểm định bởi Trung tâm 3.
B.8 Tiêu chuẩn xi mạ
1.    Ống, nút cầu, ống lồng sau khi gia công được chuyển giao cho nhà thầu ( Công ty Vingal ) mạ kẽm. Tiêu chuẩn mạ kẽm AS/NZS4680-1999. Nhà thầu phụ phải cung cấp chứng nhận chất lượng . Nhà Thầu phụ phải cung cấp chứng nhận chất xi mạ theo đúng tiêu chuẩn yêu cầu.
2.    Toàn bộ ống sau khi được xi mạ phải được quấn nylon bảo vệ bảo đảm không bị trầy xước, bám bẩn trong quá trình vận chuyển và lắp dựng. Toàn bộ nút cầu sau khi xi mạ phải được gói giấy, xếp vào thùng ngăn nắp để tránh trầy xước trong quá trình vận chuyển .
3.    Ống và nút cầu  phải được phân loại, đánh dấu theo thiết kế để thuận tiện cho việc kiểm tra lắp dựng.